Mô tả dịch vụ

hinh

Thảm bê tông nhựa nóng 1

sd

Thảm bê tông nhựa nóng 2

Thảm bê tông nhựa nóng 3

hinh

Thảm bê tông nhựa nóng 4

sd

Thảm bê tông nhựa nóng 5

sd

Thảm bê tông nhựa nóng 6

BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ

1.Giải pháp kỹ thuật – Phương án thi công tổng thể:  

I/ Giới thiệu chung:

+ Công tác chuẩn bị: 

a.Chuẩn bị mặt bằng thi công

 Mặt bằng thi công luôn đảm bảo gọn gàng, di dời toàn bộ tất cả các chướng ngại vật tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thảm BTNN.

b.Tập kết máy móc thiết bị đến công trường

+ Công tác chính: 

– Kiểm tra lại cao độ hoàn thiện lớp cấp phối đá dăm trên cùng đã đúng với cao độ thiết kế hay chưa (khảo sát cho toàn khu vực cần thi công)

– Chia lưới cao độ cho đội thi công thảm nhựa, vệ sinh và tưới nhựa dính bám bằng nhũ tương CRS-1 hàm lượng 1kg/1m2.

– Rải thảm bê tông nhựa nóng hạt…tùy thuộc vào thiết kế, tiến hành lu lèn hoàn thiện mặt đường.

– Nghiệm thu bàn giao công trình.

II. Giải pháp thi công:

– Thi công thủ công kết hợp với cơ giới ( chủ yếu là cơ giới)

– Tùy theo tình hình thi công tại các khu vực lân cận công trường có thể tổ chức thi công rải thảm BTNN vào ban đêm, tổ chức thi công 2 ca/ngày để rút ngắn thời gian thi công.

III.Công tác hoàn thiện công trình – Nghiệm thu – Bàn giao:

– Kiểm tra chất lượng công trình

– Dọn dẹp vệ sinh hoàn trả mặt bằng

– Vận chuyển các vật liệu thừa ra khỏi công trình

– Tổ chức nghiệm thu và bàn giao công trình.

BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT

1. Các quy trình kỹ thuật trong thi công-kiểm tra-nghiệm thu:

– TCVN 8819-2011 : Mặt đường bê tông nhựa nóng – yêu cầu thi công và nghiệm thu.

– TCVN 8817-2011 : Nhũ tương nhựa đường a xít – toàn tập.

– TCVN 8864-2011 : Mặt đường ô tô – xác định độ bằng phẳng bằng thước dài 3,0 mét

– 22 TCN 279-01 : Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm – nhựa đường đặc

-TCVN 8866-2011 : Mặt đường ô tô – xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát – thử nghiệm.

– TCVN 5308-1991 : Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng. 

– Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ.

– Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

2.Nội quy công trường:

 – Cán bộ, công nhân làm việc trên công trường phải chấp hành nội quy, quy trình làm việc, nội quy kỷ luật lao động, các quy trình trong bản nội quy này.

 – Phải thực hiện tốt công tác nghiệp vụ chuyên môn, biện pháp kỹ thuật thi công, biện pháp an toàn đề ra, bảo đảm chất lượng công trình, tiến độ thi công, an toàn lao động trên công trường.

 – Công nhân không được đi lại ngoài phạm vi của đơn vị mình. Ra vào cổng trong giờ làm việc phải được phép của cán bộ phụ trách. Cấm vào khu vực có biển báo nguy hiểm.

 – Phải sử dụng và bảo quản tốt các dụng cụ làm việc, các trang bị phòng hộ lao động đã được cấp phát.

 – Cấm đùa giỡn trong giờ làm việc hoặc nghỉ ngơi tại các vị trí không an toàn.

 – Cấm làm việc riêng trong giờ làm việc cũng như đưa các máy móc ra khỏi phạm vi công trường với mục đích cá nhân. Khi có mưa to gió lớn không được trú mưa ở những nơi đang xây dở dang mà phải vào nơi an tòan đã được quy định…

3.Tổ chức thi công:

a) Công tác chuẩn bị:

– Thí nghiệm vật liệu đầu vào, thiết kế cấp phối và chấp thuận trạm trộn BTN.

Trước khi tiến hành rải thảm BTN, phòng thí nghiệm cty sẽ lấy mẫu vật liệu đầu vào bao gồm: Đá các loại, cát, bột khoáng, nhựa đường 60/70 tại trạm để thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý và thiết kế cấp phối hỗn hợp bê tông nhựa, phù hợp với nguồn vật liệu tại trạm trình tư vấn giám sát.

– Vật liệu tưới dính bám: Được kiểm soát bởi nhà cung cấp

b) Phương án tổ chức thi công:Phương án nhân sự: Bao gồm ban chỉ huy công trường + đội thi công.

– Phương án thiết bị thi công: Tùy vào tiến độ thi công và khối lượng mặt bằng được bàn giao mà bố trí thiết bị cho phù hợp.

– Tập kết máy móc – Thiết bị đến công trường

TRIỂN KHAI THI CÔNG THẢM BTNN

a)  Dọn vệ sinh mặt bằng:

Công tác dọn vệ sinh sẽ do tổ vệ sinh đảm nhận, được thực hiện chủ yếu bằng thủ công. Dùng chổi cứng quét gom các bụi bẩn trên mặt đường, sau đó thu dọn ra khỏi phạm vi thi công.

Công tác dọn vệ sinh phải được nghiệm thu trước khi tưới nhựa dính bám.Tùy vào vật liệu sử dụng để tưới dính bám mà bố trí thi công phù hợp.

Dùng máy thổi bụi thổi sạch những hạt bụi còn sót lại trên mặt đường trước khi thảm BTNN.

b) Tưới nhựa dính bám mặt đường:

 Công tác dọn vệ sinh phải được nghiệm thu trước khi tưới nhựa dính bám.Tùy vào vật liệu sử dụng để tưới dính bám mà bố trí thi công phù hợp.

   Đối với nhũ tương CRS-1, có thể sử dụng xe tưới nhựa chuyên dụng để tưới, tùy vào hàm lượng tưới nhựa mà cài đặt các thông số kỹ thuật phù hợp để công tác tưới nhựa được chuẩn xác.

   Chia bề rộng thành nhiều vệt tưới, bề mặt tưới nhựa sau khi tưới xong phải đều, lượng nhựa phải phủ kín bề mặt.

   Trong quá trình tưới nhựa nếu lượng nhũ tương bị tràn ra ngoài thì nhanh chóng lấp phần nhũ tương tràn bằng cát hoặc đất. Sau đó chứa vào vào thùng có dấu hiệu nhận biết rõ ràng để đưa đi đổ bỏ.

   Cô lập phạm vi đã tưới nhựa xong, tuyệt đối không cho các thiết bị đi vào khi nhựa tưới chưa phân tích xong. Tuỳ theo điều kiện thời tiết, thời gian từ lúc tưới nhũ tương CRS-1 dính bám đến khi rải lớp BTNN tối thiểu là 1h.

c) Vận chuyển bê tông nhựa nóng:

Dùng ôtô tự đổ vận chuyển hỗn hợp BTNN từ trạm trộn ra công trường. Thùng xe phải kín, sạch, có quét lớp dầu chống dính bám vào đáy và thành thùng. Không được dùng dầu nhờn, dầu cặn hay các dung môi làm hòa tan nhựa đường để quét đáy và thành thùng xe. Xe vận chuyển BTNN phải là xe chuyên dụng,có bảo ôn,có bạt che phủ.

Trước khi đổ hỗn hợp BTNN vào phễu máy rải,phải kiểm tra nhiệt độ BTNN bằng nhiệt kế, nếu nhiệt độ nhỏ hơn quy định thì phải loại bỏ.

d) Rải thảm bê tông nhựa nóng:

   Lắp đặt hệ thống cao độ chuẩn cho máy rải: cấu tạo của hệ thống cao độ chuẩn tuỳ thuộc vào loại cảm biến của máy rải. Khi lắp đặt hệ thống này phải chú ý tuân thủ đầy đủ hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị và phải đảm bảo các cảm biến làm việc ổn định với hệ thống cao độ chuẩn này.

   Hỗn hợp BTN phải được rải bằng máy. Trừ những vị trí cục bộ máy không thể rải được thì mới được phép rải thủ công.

   Trước khi bắt đầu công tác rải hỗn hợp, các thanh gạt của máy rải phải được làm nóng. Guồng xoắn của máy rải phải được đốt nóng trước khi đổ vật liệu vào máy. Hỗn hợp được rải và san gạt theo đúng độ dốc dọc, cao độ, mặt cắt ngang yêu cầu. Theo bề rộng mặt bê tông hiện hữu, chỉ cần dùng 1 máy rải, trình tự rải phải được tổ chức sao cho khoảng cách giữa các điểm cuối của các vệt rải trong ngày là nhỏ nhất.

   Ô tô chở hỗn hợp BTN đi lùi tới phễu máy rải, bánh xe tiếp xúc đều và nhẹ nhàng với 2 trục lăn của máy rải. Sau đó điều khiển cho thùng ben đổ từ từ hỗn hợp xuống giữa phễu máy rải. Xe để số 0, máy rải sẽ đẩy ô tô từ từ về phía trước cùng máy rải.

 

   Khi hỗn hợp BTN đã phân đều dọc theo guồng xoắn của máy rải và ngập tới 2/3 chiều cao guồng xoắn thì máy rải bắt đầu tiến về phía trước theo vệt quy định. Trong quá trình rải luôn giữ cho hỗn hợp thường xuyên ngập 2/3 chiều cao guồng xoắn. Tốc độ rải phải ổn định và phải được giữ đúng trong suốt quá trình rải.

   Trong suốt thời gian rải hỗn hợp BTN, bắt buộc phải để thanh đầm của máy rải luôn hoạt động. Phải thường xuyên dùng thuốn sắt đã đánh dấu để kiểm tra bề dày rải. Cuối ngày làm việc, máy rải phải chạy không tải ra quá cuối vệt rải ít nhất 5 m mới được ngừng hoạt động.

   Mối nối ngang sau mỗi ngày làm việc phải được sửa cho vuông góc với trục đường. Trước khi rải tiếp, phải cắt bỏ phần đầu mối nối, sau đó dùng nhựa tưới dính bám quét lên vết cắt để đảm bảo vệt rải cũ và mới dính kết tốt. Các mối nối ngang của hai vệt rải sát nhau phải cách nhau ít nhất 1 m. 

   Các mối nối dọc để qua ngày cũng phải được xử lý như đối với mối nối ngang. Trước khi rải vệt tiếp theo, phải cắt bỏ phần rìa của vệt rải cũ, dùng nhựa tưới dính bám quét lên vết cắt sau đó mới tiến hành rải.

   Trong trường hợp máy đang rải gặp trời mưa đột ngột thì Đội trưởng thi công sẽ báo ngay về trạm trộn tạm ngừng cung cấp bê tông nhựa. Trong trường hợp khi lớp bê tông đã lu lèn sơ cấp thì cho phép tiếp tục lu trong mưa cho hết số lượt yêu cầu. 

e) Lu lèn hỗn hợp BTNN:

   – Qui trình lu lèn bê tông nhựa phải thực hiện theo ba giai đoạn. Lượt lu của mỗi giai đoạn sẽ được quyết định sau khi đã thảm thử bê tông nhựa bởi Tư vấn giám sát.

   – Nhiệt độ hỗn hợp bê tông nhựa nóng chuyển đến công trường phải nằm trong khoảng từ 1200C đến 1650C. Nhiệt độ tối thiểu cho lu lèn sơ bộ là 1200C . Mặc khác bảng tiêu chuẩn trên đề cập đến các giá trị số, đặc biệt là phạm vi nhiệt độ cho từng giai đoạn thảm khác nhau, hiển thị mục tiêu các giá trị đáp ứng được về yêu cầu độ chặt.

   – Theo yêu cầu của 3 giai đoạn lu lèn (lu sơ bộ, trung gian và hoàn thiện) 

Giai đoạn

Lu sơ bộ

Lu trung gian

Lu hoàn thiện

Loại lu

1 Lu 2 bánh thép 

 từ ( 8 – 10 tấn )

1 Lu lớp (12-16 tấn)

1 Lu 2 bánh thép (8 – 10 tấn )

1 Lu 2 bánh thép 

 (8 – 10 tấn)

Số lượt lu

             2 – 4

                   8 – 10

  3 – 4

Lu bánh sắt  :  Tối đa 3 km/h đều đặn.

Lu bánh lốp :  Tối đa 2.5 km/h cho lượt lu đầu tiên.

Tối đa 5 km/h cho các lượt lu tiếp sau.

Tối thiểu một lu bánh sắt và một lu bánh hơi phục vụ qui trình lu lèn bê tông nhựa. 

Việc lu lèn được xác nhận theo tiêu chuẩn của dự án. 

Lu sơ bộ:

Sau khi thảm bê tông nhựa, lu sơ bộ và trung gian sẽ được tiến hành bởi lu bánh sắt (8-10 T). Tối thiểu từ 2-4 lượt trên toàn bộ bề mặt trong suốt quá trình lu sơ bộ. 

Lu trung gian:

   Ngay sau khi quá trình lu sơ cấp kết thúc và bê tông nhựa vẫn còn nóng, tiến hành lu thứ cấp trên bề mặt không ít hơn 8-10 lượt bởi lu bánh hơi (12-16 T) và lu rung hai bánh (8-10 T), hoặc 02 lu bánh hơi (12-16 T). Các lu bánh hơi phải nhẵn, cùng kích cỡ, và căng đúng áp lực.

Lu hoàn thiện:

   Khi nhiệt độ vẫn nằm trong giới hạn cho phép, sau khi lu thứ cấp bằng lu lốp đã hoàn thành thì đưa 01 lu (8-10 T) để tạo độ bằng phẳng, độ chặt và hoàn thiện bề mặt.

– Sau khi hỗn hợp nhựa đã được thảm, căn chỉnh cho đều bề mặt sẽ tiến hành lu lèn đồng bộ bởi xe lu. Mức độ lu lèn cần đạt ít nhất 98% (theo AASHTO T230) mật độ mẫu được lu trong phòng thí nghiệm được làm cùng loại vật liệu với tỉ lệ như nhau.

+ Phân bố nhiệt trong bê tông nhựa khu vực nam bộ.

   Qúy khách có nhu cầu muốn hợp tác xin hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí, với phong cách làm việc nhanh gọn, chuyên nghiệp, tận tụy với công việc chắc chắn sẽ đem đến cho Qúy khách hàng một dịch vụ tốt nhất.

CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TM-DV HUỲNH TRÂN

Địa chỉ: 256 đường Tam Bình,P.Tam Phú,Quận Thủ Đức,TP.HCM

Điện thoại: (028) 3729 3429

Website: huynhtrantradico,com.vn

Hotline: 0978.991 881  ( Mr- Danh )

Rất hân hạnh được phục vụ quý khách !